Thị trường tài chính
Các nhóm thị trường trên Trading Economics
Trading Economics chia dữ liệu thành sáu nhóm chính: Hàng hóa, Ngoại hối, Chứng khoán, Trái phiếu, Tiền mã hóa và Chỉ số. Mỗi nhóm đều có bảng giá cập nhật và trang tổng hợp riêng.
Sơ lược từng nhóm
Hàng hóa
Dầu thô WTI, Brent, khí tự nhiên, xăng, dầu đốt, vàng, bạc, đồng, đậu nành, lúa mì, than, thép và quặng sắt.
Trang commoditiesNgoại hối
EURUSD, GBPUSD, AUDUSD, USDJPY, USDCNY, USDCHF, USDCAD, USDMXN, USDINR, USDBRL cùng chỉ số đồng Đô-la DXY.
Trang currenciesChứng khoán
US500, US30, US100, JP225, GB100, DE40, FR40, IT40, ES35, ASX200, Shanghai, SENSEX, TSX, MOEX, IBOVESPA.
Trang stocksTrái phiếu
Lợi suất trái phiếu chính phủ các kỳ hạn và lợi suất tham chiếu của các nền kinh tế lớn.
Trang bondsTiền mã hóa
Biến động giá các đồng tiền số cùng tổng vốn hóa thị trường tiền mã hóa.
Trang cryptoChỉ số giá
Các chỉ số tổng hợp và chỉ số giá theo khu vực dùng để đối chiếu xu hướng chung.
Trang indexBảng ngoại hối mẫu
| Cặp tiền | Giá | Thay đổi | % |
|---|---|---|---|
| EURUSD | 1.15830 | -0.0070 | -0.60% |
| GBPUSD | 1.35307 | -0.0062 | -0.46% |
| USDJPY | 159.972 | +0.5785 | +0.36% |
| USDCNY | 6.72980 | +0.0153 | +0.15% |
| DXY | 99.702 | +0.5430 | +0.55% |
Từ thị trường đến chỉ số quốc gia
Các nhóm thị trường cho biết giá hiện hành, còn các chỉ số kinh tế mô tả trạng thái vĩ mô như lạm phát, lãi suất hay thất nghiệp. Kết hợp hai loại dữ liệu này giúp bạn có bức tranh toàn diện hơn về nền kinh tế.
Để theo dõi dữ liệu theo từng quốc gia đầy đủ, xem mục Dữ liệu theo quốc gia.